Tổng hợp các công dụng thần kỳ của cây húng chanh

Húng chanh là một cây thuốc nam quý, thuộc loại cây thân thảo, sống lâu năm, cao 20–50 cm. Phần thân sát gốc hoá gỗ. Lá mọc đối, dày cứng, giòn, mọng nước, mép khía răng tròn. Thân và lá dòn, mập, lá dày có lông mịn, thơm và cay. Hai mặt lá màu xanh lục nhạt. Hoa nhỏ,4 tiểu nhị, màu tím đỏ, mọc thành bông ở đầu cành. Quả nhỏ, tròn, màu nâu. Toàn cây có lông rất nhỏ và thơm như mùi chanh nên được gọi là húng chanh.

TÊN GỌI KHÁC: Húng chanh còn có tên khác là rau tần lá dày, dương tử tô, rau thơm lông.

TÊN KHOA HỌC: Húng chanh có tên khoa học là COLEUS AMBOINICUS Lour thuộc họ LAMIACEAE.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Lá chứa ít tinh dầu (0,05-0,12%), trong tinh dầu có đến 65,2% các hợp chất phenolic trong đó có salicylat, thymol, carvacrol, eugenol và chavicol; còn có một chất màu đỏ là colein.

BỘ PHẬN THƯỜNG DÙNG: Lá và ngọn non.

NƠI SỐNG VÀ THU HÁI: Cây húng chanh có nguồn gốc ở đảo Moluques, được trồng khắp nơi ở Việt Nam để lấy lá, có mùi thơm dễ chịu như mùi chanh, vị trước thơm sau hắc, mát dùng làm gia vị. Thu hái quanh năm. Thường dùng tươi.

TÍNH VỊ, TÁC DỤNG: Theo Đông y, húng chanh tính ấm, vị cay thơm, hơi chua, thơm mùi chanh có tác dụng chữa cảm, cúm, sốt cao, sốt không ra mồ hôi được, ho, hen, ho ra máu, viêm họng, khản tiếng, nôn ra máu, chảy máu cam. Ngày dùng 10-16g dạng thuốc sắc, thuốc xông hoặc giã nát, thêm nước gạn uống. Dùng ngoài giã đắp trị rết, bọ cạp cắn.

MỘT SỐ CÁCH DÙNG HÚNG CHANH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH:

– Chữa cảm cúm, cảm sốt, nhức đầu, nghẹt mũi, ho đờm:

Lấy 15-20gr lá húng chanh giã vắt lấy nước cốt để uống, hoặc có thể cho thêm gừng, hành (mỗi loại 12gr) đem nấu uống và xông cho ra mồ hôi.

– Chữa sốt cao không ra mồ hôi:

Lấy 20gr lá húng chanh, 15gr lá tía tô, 5gr gừng tươi (cắt lát mỏng), 15gr cam thảo đất. Tất cả đem nấu lấy nước dùng lúc nóng ấm để cho ra mồ hôi.

– Chữa ho, viêm họng, khản tiếng

Cách 1: Húng chanh, kinh giới, tía tô, hẹ, gừng tươi mỗi thứ 8g sắc với 500ml nước, chia uống ngày 3 lần. Hoặc lá húng chanh rửa sạch, thêm chút muối, ngậm nuốt nước dần. Hoặc húng chanh 10g giã ép nước cốt uống ngày 2 lần. Với trẻ em cần thêm đường, hấp cách thủy uống.

Cách 2: Lá Húng chanh non 5-10g giã nát vắt lấy nước cốt nóng. Hoặc đem giã nhỏ một nắm lá (15-20g), thêm nước, vắt lấy nước uống làm hai lần trong ngày. Đối với trẻ em, thêm ít đường, đem hấp cơm cho uống làm 2-3 lần.

– Trị chảy máu cam:

Lấy 20gr lá húng chanh, 15gr trắc bá (sao đen), 10gr hoa hòe (sao đen) và 15gr cam thảo đất. Đem nấu lấy nước dùng một ngày với lượng như trên; hoặc lấy lá vò nát rồi nhét vào bên mũi chảy máu.

– Ho lâu ngày, lỵ ra máu:

Lá húng chanh tươi 20-40g rửa sạch xắt nhỏ; trứng gà 1-2 quả, đập lấy lòng đỏ. Cho 2 thứ vào bát trộn đều chưng cách thủy. Người lớn ăn 2 lần trong ngày, trẻ em tùy tuổi chia cho ăn nhiều lần trong ngày.

– Chữa chứng hôi miệng:

Dùng một nắm lá rau tần khô, sắc đặc, thường xuyên ngậm và súc miệng trong ngày.

– Chữa chứng dị ứng da:

Dùng 15g rau tần khô, đổ 2 chén nước, sắc còn 1 chén, uống chia 3 lần trong ngày. Dùng 1 nắm rau tần tươi, rửa sạch, giã nát, trộn thêm vài hạt muối, xát hoặc đắp lên chỗ mẩn sưng.

– Chữa đau bụng:

Lá húng chanh non rửa sạch, 1-2 lá nhai với một ít muối, ngậm nuốt dần dần. Ngoài ra, người ta còn dùng lá tần làm rau sống, ăn với gỏi cá cũng rất thơm ngon.

Gaphaco sưu tầm & biên soạn.